Van cổng ty nổi AVS Z41X-16 là trang cho cấu hình mang tên thương mại AVS và mã Z41X-16. Theo quy ước mã van, đây là van cổng ty nổi, nối mặt bích, mặt kín mềm ký hiệu X và cấp áp suất PN16.
Phạm vi thông tin: AVS được giữ như tên thương mại của mặt hàng, nhưng trang không suy diễn đây là nhà sản xuất hoặc nước xuất xứ. Kích cỡ, mác gang, vật liệu cao su và tiêu chuẩn bích phải đọc từ tem/catalogue của lô hàng.
Thông tin cấu hình cần đối chiếu khi đặt hàng
| Tên thương mại | AVS |
|---|---|
| Mã dòng | Z41X-16 |
| Loại van | Van cổng ty nổi |
| Kết nối | Mặt bích |
| Mặt kín | Mềm, ký hiệu X; xác nhận loại cao su |
| Áp suất danh nghĩa | PN16 / 1,6 MPa |
| Kích cỡ, vật liệu, xuất xứ | Xác nhận theo lô hàng |
Cách chọn đúng cấu hình
- DN và bích: Đối chiếu DN, chiều dài lắp và chuẩn khoan bích.
- Cao su làm kín: Xác nhận EPDM, NBR hoặc vật liệu khác theo môi chất/nhiệt độ.
- Chiều cao: Chừa không gian cho ty nâng khi mở.
- Nguồn hàng: Yêu cầu ảnh logo, tem và chứng từ nếu cần xác nhận hãng/xuất xứ.
Trường hợp phù hợp và không phù hợp
Phù hợp khi:
- Hệ thống cần van chặn – Dùng đóng/mở hoàn toàn.
- Cần quan sát hành trình – Ty nổi cho phép nhận biết vị trí cơ học.
- Cấp PN16 – Sau khi khớp chuẩn bích và nhiệt độ.
Không nên chọn khi:
- Hơi nóng chưa rõ seat – Không suy diễn giới hạn nhiệt của cao su.
- Điều tiết – Không mở một phần liên tục.
- Dự án bắt buộc hãng/xuất xứ – Không chốt chỉ dựa vào chữ AVS trên trang.
Kiểm tra trước khi đặt hàng
- Kiểm tra tem: Đọc DN, PN, vật liệu và logo trước khi xuất kho.
- Không gian ty: Đo chiều cao ở trạng thái mở hết.
- Thử vận hành: Xả sạch cặn và thử kín sau lắp.
Nhóm sản phẩm AVS · Van cổng ty nổi
Trường hợp muốn tham khảo thêm các dòng liên quan, bạn có thể xem các mẫu van cổng ty nổi và Van AVS.











