Van cổng ETM nối bích ty nổi PN16 là van chặn có ty nâng lên khi mở, vận hành bằng vô lăng và kết nối hai đầu mặt bích. Trang này chỉ mô tả cấu hình PN16 thể hiện trong tên và hình sản phẩm, không suy diễn thêm vật liệu hoặc nước sản xuất.
Phạm vi thông tin: Đã giữ các đặc điểm nhận diện được từ tên và ảnh: ETM, ty nổi, mặt bích, PN16. Kích cỡ, vật liệu thân, mặt kín, nhiệt độ và xuất xứ phải kiểm tra trên tem/catalogue khi báo giá.

Thông tin đã xác minh
| Tên thương mại | ETM |
|---|---|
| Loại van | Van cổng ty nổi |
| Kết nối | Mặt bích |
| Cấp áp lực | PN16 |
| Vận hành | Vô lăng |
| Vật liệu, kích cỡ, xuất xứ | Xác nhận theo tem/catalogue của lô hàng |
Cách chọn đúng cấu hình
- Kích cỡ: Gửi DN và chiều dài lắp đặt cần thay thế.
- Mặt bích: Đối chiếu chuẩn khoan bích; PN16 không tự xác định đầy đủ kích thước bích.
- Môi chất: Xác nhận nước, hơi, dầu hoặc môi chất khác để chọn đúng thân và mặt kín.
- Điều kiện vận hành: Cung cấp áp suất lớn nhất, nhiệt độ và tần suất đóng/mở.
Trường hợp phù hợp và không phù hợp
Phù hợp khi:
- Van chặn on/off – Phù hợp đóng hoặc mở hoàn toàn tuyến ống.
- Cần chỉ báo cơ học – Ty nổi giúp quan sát hành trình.
- Đường ống PN16 – Chỉ khi tiêu chuẩn bích và điều kiện làm việc cùng tương thích.
Không nên chọn khi:
- Tiết lưu – Không giữ cánh van ở trạng thái mở một phần lâu dài.
- Không đủ chiều cao – Ty nổi cần khoảng trống phía trên.
- Chưa có dữ liệu vật liệu – Không mặc định dùng được cho hơi hoặc hóa chất.
Kiểm tra trước khi đặt hàng
- Tem và hồ sơ: Đối chiếu ETM, DN, PN, vật liệu và chiều dòng nếu nhà sản xuất quy định.
- Căn đồng tâm: Đỡ tải đường ống, không để thân van chịu lực uốn.
- Thử kín: Thử theo quy trình của hệ thống sau khi lắp.
Danh mục van cổng · Van cổng ty nổi
Nếu cần xem thêm các lựa chọn cùng nhóm, bạn có thể tham khảo dòng van cổng ty nổi và Van cổng.
















