Van cổng ty nổi gang Z44T-10 PN10 là dòng van cổng gang ty nổi, nối mặt bích và dùng kết cấu hai đĩa song song. Theo quy ước mã van, Z44T-10 chỉ cấu hình vận hành tay, mặt bích, ty nổi, hai đĩa song song, mặt kín kim loại ký hiệu T và cấp áp suất PN10.
Phạm vi thông tin: Đây là mã dòng nhiều nhà sản xuất sử dụng, không phải SKU riêng của một hãng. Dải DN, mác gang, giới hạn nhiệt và kích thước lắp đặt phải theo catalogue/tem đúng lô hàng.

Thông tin đã xác minh
| Mã dòng | Z44T-10 |
|---|---|
| Loại van | Van cổng ty nổi, hai đĩa song song |
| Kết nối | Mặt bích |
| Áp suất danh nghĩa | PN10 / 1,0 MPa |
| Thân thường gặp | Gang xám; xác nhận mác theo lô |
| Mặt kín | Ký hiệu T: hợp kim đồng; xác nhận thực tế |
| Vận hành | Vô lăng |
Cách chọn đúng cấu hình
- DN và kích thước: Đối chiếu DN, chiều dài lắp và chiều cao mở hết.
- Mặt bích: Kiểm tra chuẩn khoan của đúng nhà sản xuất.
- Môi chất/nhiệt độ: Dùng giới hạn catalogue thay vì suy diễn từ PN10.
- Hãng/lô: Ghi yêu cầu tem, CO/CQ và bản vẽ nếu dự án cần.
Trường hợp phù hợp và không phù hợp
Phù hợp khi:
- Van chặn on/off – Dùng đóng/mở hoàn toàn.
- Cần ty nổi – Có thể quan sát hành trình, thuận tiện bảo trì.
- Cấu hình hai đĩa – Khi thiết kế hệ thống yêu cầu đúng kiểu này.
Không nên chọn khi:
- Nhầm với Z45T-10 – Z45T-10 là ty chìm, cửa nêm một đĩa.
- Điều tiết – Không dùng mở một phần liên tục.
- Thiếu chiều cao – Ty nổi cần khoảng trống phía trên.
Kiểm tra trước khi đặt hàng
- Nhận hàng: Đọc rõ Z44T-10, DN, PN và hãng trên tem/thân.
- Căn chỉnh: Đỡ tải đường ống và siết bích đồng đều.
- Vận hành: Mở/đóng đủ hành trình, theo dõi rò rỉ mặt kín sau thử áp.
Van cổng ty nổi · Van cổng gang
Bạn có thể xem thêm các mẫu van cổng ty nổi và các mẫu van cổng gang để mở rộng lựa chọn trong cùng nhóm sản phẩm.













