PN16 là gì?

PN16 là thông số áp lực làm việc tối đa của ống nước hay thiết bị trong đều kiện vận hành liên tục ở nhiệt độ 20 độ C là 16bar. Ngoài ra ký hiệu PN16 còn có nhiều điểm mà chắc chắn bạn chưa biết đến. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về áp lực PN hay PN16 là gì? Mời bạn đọc tham khảo qua bài viết PN16 là gì của chúng tôi dưới đây!

1. PN là gì?

PN trong tiếng anh gọi là Pressure Nominal là ký hiệu chỉ ra thông số kỹ thuật của một thiết bị nào đó mà nó chịu được áp lực tối đa trong quá trình hoạt động liên tục không bị hỏng.

PN được tính là áp suất danh nghĩa được tính theo đơn vị bar hoặc Kg/cm².

Dạng ký hiệu PN thường được sử dụng trong các hệ thống nước, hệ thống khí có áp lực. Chúng ta dễ dàng bắt gặp kí hiệu xuất hiện trong các đường ống hay hệ thống công nghiệp. Một số thiết bị thường được sử dụng như: Các loại ống, Các loại van công nghiệp như van bướm, van bi, van an toàn,… và các phụ kiện mặt bích, khớp nối mềm,..

Đây là thông số theo tiêu chuẩn quốc tế được quy chuẩn chung cho các hệ thống công nghiệp, dùng để đưa ra mức áp chuẩn cho thiết bị và hệ thống để có thể làm việc hiệu quả nhất. Thực ra tiêu chuẩn PN ở mỗi thiết bị sẽ được ký hiệu trên thân để khách hàng có thể lựa chọn chính xác nhất.

2. PN16 là gì?

PN16 là khả năng chịu đựng áp lực tối đa của một thiết bị nào đó được kiểm định và ghi rõ ràng trên thông số kỹ thuật của thiết bị đó. PN16 là loại phổ biến và thường dùng trong hệ thống công nghiệp, trong các đường ống hệ thống dẫn nước có áp lực lớn, dầu thủy lực,…

Ký hiệu PN là thông số áp lực làm việc tối đa của thiết bị khi hoạt động liên tục trong môi trường 20 độ C. Tùy vào từng loại vật liệu chế tạo mà các thiết bị có mức áp lực khác nhau.

3. PN16 được dùng trong các thiết bị, phụ kiện, đường ống

Thông thường ký kiệu PN thường xuất hiện trong các thiết bị van công nghiệp, đường ống, mặt bích, khớp nối mềm,… và các dòng thiết bị dòng chảy chứa khí hoặc chất lỏng.

a) Van cầu

Van cầu là dạng van điều đóng mở và điều tiết dòng chảy hiện nay, chúng được sử dụng rất đa dạng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Với kết cấu được đúc nguyên khối cho khả năng chịu áp lực (áp suất) cao hơn các loại được làm từ các mảnh riêng biệt.

Dòng van cầu có ký hiệu PN16 trên thân cho ta biết khả năng tối đa mà van có thể hoạt động bình thường và kéo dài với mức 16kgf/cm².

b) Van cổng

Van cổng là loại van thường dùng trong các hệ thống công nghiệp, đặc biệt là các đường lớn. Áp suất chịu đựng của van được quyết định bởi nhiều yếu tố, trong đó vật liệu và các đúc quy định phần lớn. Với việc thường được sử dụng cho các đường ống lớn nhờ có nhiều ưu điểm, các ký hiệu và thông số trên van là một phần quan trọng giúp chúng ta lựa chọn được dòng van thích hợp cho hệ thống của mình. Loại van cổng PN16 thường được sử dụng cho các đường ống nước có lưu lượng lớn.

c) Van một chiều

Van 1 chiều là thiết bị giúp dòng chảy đi theo một chiều một cách tự động mà không cần đến người vận hành. Để van hoạt động đảm bảo an toàn thì lựa chọn áp lực của van phù hợp với đường ống của mình là một phần không thể thiếu. Các van như  một chiều lá lật hay lò xo thường có thông số PN trên thân như hình sau

d) Khớp nối mềm

Là một phụ kiện đường ống nối 2 phần ống lại với nhau bằng mặt bích. Cấu tạo bằng cao su nên việc thông số áp suất được ghi rõ trên thân van giúp chúng ta dễ dàng chọn lựa loại thích hợp với hệ thống của mình

e) Mặt bích

Một trong những cách kết nối mang nhiều ưu điểm và được sử dụng rất nhiều hiện nay. Mặt bích ghi thông số DN cụ thể như:

4. Ứng dụng của PN trong trường hợp nào

Như đã biết PN thường được dùng trong môi trường lưu chất khí và chất lỏng. PN được ghi trực tiếp lên các thiết bị để giúp cho người dùng phân biệt nhanh, giúp lựa chọn sản phẩm dễ dàng mà không bị nhầm lẫn.

Ví dụ: Trên một đường ống có ghi là PN6, lúc đó ta chỉ sử dụng đường ống này cho hệ thống thoát nước với áp lực thấp. Không sử dụng ống này cho hệ thấp cấp nước, nếu dùng dễ gây giạn nứt, vỡ.

  • PN được dùng trong ống thường có các giá trị như: PN3, PN5, PN6, PN9, PN10, PN20, PN22…
  • PNdùng cho van thường có các giá trị : PN6, PN10, PN16, PN20, PN25, PN40,..
  • PN dùng cho mặt bích được ghi các đơn vị : PN10, PN16, PN25.
5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *