Một bảng vật tư tốt giúp mua đủ bộ, tránh cộng trùng và đối chiếu được khi nhận hàng. Với van cổng, nên quản lý theo vị trí lắp và cấu hình thực tế. Danh mục “gang”, “Shinyi”, “ty chìm” có thể cùng dẫn tới một sản phẩm; đó không phải ba số lượng cần mua.

Bảng vật tư nên có những cột nào?
| Nhóm cột | Nội dung |
|---|---|
| Nhận diện | Mã vị trí trên bản vẽ, tuyến, nhiệm vụ và phiên bản yêu cầu |
| Cấu hình van | Hãng/model nếu đã chốt, DN, vật liệu, bộ kín |
| Lắp ghép | Chuẩn và kiểu mỗi đầu nối, L, khoảng mở |
| Vận hành | Tay quay/nắp chụp/điện/khí, tín hiệu và phụ kiện |
| Phạm vi giao | Gioăng, bu lông, khớp, trục, hộp van, tài liệu |
| Thương mại | Số lượng, thời điểm cần, nơi giao, thuế và vận chuyển |
| Tình trạng | Đã chốt, cần xác nhận, phương án thay thế; người phụ trách |
Một vị trí, một cấu hình chính, các phương án thay thế tách riêng
Ví dụ một vị trí cần một van ty chìm có thể nhận hai phương án hãng A và hãng B. Đặt hai phương án dưới cùng mã vị trí và đánh dấu chưa chọn; không cộng thành hai van. Nếu bộ chào gồm thân van và bộ điện, ghi quan hệ của hai mã để tránh tính thêm một bộ điện lần nữa.
Các nhánh danh mục trên website giúp tìm hàng theo nhiều góc nhìn. Khi xuất thành bảng mua, phải loại trùng bằng mã vị trí và cấu hình, không dựa riêng vào tên trang sản phẩm.
Chốt phạm vi phụ kiện theo cách lắp
Van nắp chụp có thể cần trục nối, khóa và hộp thao tác; van điện có thể cần giá đỡ, khớp nối hoặc hộp số; lắp mặt bích có gioăng và bu lông theo thiết kế. Không mặc định tất cả nằm trong giá thân van. Nêu rõ món nào do bên cung cấp van giao và món nào do nhà thầu chuẩn bị.
Tài liệu AVK về lắp đặt giúp nhận diện các điều kiện phải chuẩn bị, nhưng danh sách phụ kiện cụ thể vẫn theo bản vẽ bộ hàng. Bảng này là mẫu tổ chức mua hàng của AZ, không phải danh mục vật tư được nhà sản xuất duyệt cho một công trình.
Tính chi phí theo dữ liệu thật
| Khoản | Cách ghi có ích |
|---|---|
| Mua hàng | Giá cùng thuế, vận chuyển và phạm vi giao |
| Lắp đặt | Nhân công, nâng hạ, phụ kiện ghép, hạng mục thay đổi |
| Dừng hệ thống | Thời gian và ảnh hưởng do đơn vị vận hành cung cấp |
| Bảo trì | Phụ tùng, công việc và chu kỳ theo điều kiện thực tế |
| Thay thế | Khả năng tháo lắp, nguồn phụ tùng và chi phí xử lý |
| Phần chưa biết | Ghi trống có lý do; không dùng số giả để so phương án |
Có thể cộng các khoản đã cùng phạm vi và cùng kỳ đánh giá để so phương án. Nếu chưa biết tuổi thọ, lịch bảo dưỡng hoặc chi phí dừng máy, trình bày theo kịch bản có giả định rõ. Không dựng một tỷ lệ tiết kiệm hoặc số năm hoàn vốn rồi coi đó là đặc tính của van.
Từ mua sắm sang sổ tài sản
Sau nghiệm thu, chuyển mã vị trí, model, số nhận diện, tài liệu và ngày lắp sang sổ theo dõi. Lưu lịch sử sự cố, phụ tùng thay và kết quả kiểm. Mốc bảo trì phải theo nhà sản xuất và điều kiện vận hành, không lấy một lịch chung cho mọi van.
Khi sửa đổi bảng vật tư, lưu lý do, phiên bản và người xác nhận. Cấu hình dùng lúc nghiệm thu phải là bản cuối đã chốt, không phải bản chào đầu tiên. Dùng phiếu kiểm nhận và sổ thông tin sự cố để nối các bước này.
Nguồn đối chiếu
Đối chiếu ngày 07/10/2026. Thông số của một dòng van chỉ áp dụng đúng model, cấu hình và phiên bản tài liệu được dẫn.
- AVK — điều kiện lắp đặt, vận hành và bảo trì theo dòng van
- Rotork IB — ví dụ hộp số là một phần cấu hình vận hành
Chuẩn bị yêu cầu mua hàng
Xem 10 thông tin cần chốt trước khi chọn van cổng hoặc mở danh mục van cổng để chọn nhánh phù hợp. Khi gửi yêu cầu, kèm ảnh nhãn, điều kiện làm việc và thông tin lắp đặt; phần chưa xác định nên ghi rõ để được kiểm tra trước khi báo giá.

