Tính chất hóa học của kim loại

Trên trái đất luôn luôn tồn tại những nguyên tố kim loại khác nhau. Chúng vẫn đang được con người khám phá và ứng dụng vào nhiều hoạt động. Từ các thiết bị sinh hoạt, cho tới sản xuất, khai thác,… Vậy những tính chất hóa học của kim loại là gì? Hãy cùng Tổng Kho Valve tìm hiểu với bài viết sau nhé.

1. Kim loại là gì?

Các nguyên tố hóa học có đặc điểm cứng, bóng, dẻo, dẫn nhiệt, điện tốt được gọi là kim loại. Ví dụ một số kim loại phổ biến như Sắt, Đồng, Nhôm, Bạc và Vàng,… Kim loại có trữ lượng nhiều nhất trong lớp vỏ Trái đất hiện tại là nhôm. Hầu hết kim loại đều tồn tại ở thể rắn trừ Thủy ngân. Kim loại được gọi là những nguyên tố điện dương. Đó là lý do tại sao chúng cho đi các electron và tạo thành các ion dương để duy trì ổn định.

kim loại là gì

2. Những tính chất hóa học của kim loại

Một số tính chất hóa học của kim loại được liệt kê dưới đây:

  • Thông thường, mật độ của kim loại luôn rất cao.
  • Kim loại có tính dẻo và dễ uốn.
  • Kim loại có thể tạo thành hợp kim với kim loại khác hoặc phi kim.
  • Một số kim loại như sắt phản ứng với không khí và bị ăn mòn.
  • Các kim loại trừ chì đều dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
  • Ngoại trừ thủy ngân thuộc trạng thái lỏng, tất cả các kim loại khác đều ở trạng thái rắn trong điều kiện nhiệt độ thường.
  • Nhiều kim loại tạo ra oxit kim loại bằng cách đốt cháy trong oxi của không khí. Kim loại phản ứng mạnh mẽ khi chúng bị đốt cháy trong oxy.

tính chất hóa học của kim loại

  • Các kim loại như kali và natri được lưu trữ trong dầu vì chúng phản ứng với không khí trong vài giây. Chúng thuộc về các kim loại có hoạt tính cao.
  • Các kim loại ít phản ứng hơn như bạc, vàng, bạch kim và các kim loại liên quan khác không dễ bị xỉn màu. Chúng luôn bóng và sáng.
  • Kim loại tác dụng với nước tạo ra khí hiđro và oxit kim loại.
  • Oxit kim loại tan được trong nước tạo thành hiđroxit kim loại.
  • Không phải kim loại nào cũng phản ứng với nước. Tuy nhiên, các kim loại có hoạt tính cao như natri và kali phản ứng dữ dội với nước. Và phản ứng tỏa nhiệt diễn ra khi hydro bắt lửa ngay lập tức.
  • Khi kim loại tác dụng với axit sẽ tạo ra hiđro và muối.
  • Kim loại thường chiếm chỗ của kim loại kém phản ứng hơn trong dung dịch muối kim loại.

3. Tính chất hóa học của kim loại khi phản ứng với Oxy

Hầu hết các kim loại phản ứng với oxy để tạo thành oxit kim loại. Thông thường, oxit kim loại có tính chất bazơ nhưng một số oxit kim loại như oxit nhôm, oxit kẽm vừa thể hiện tính axit vừa thể hiện tính bazơ. Những oxit kim loại phản ứng với cả axit cũng như bazơ để tạo ra muối và nước được gọi là oxit lưỡng tính.

kim loại phản ứng với oxy

  • Kim loại + Oxy = Oxit kim loại
  • Magie + Oxy = Magie oxit
  • Đồng + Oxy = Đồng oxit

Kim loại khác nhau cho thấy các phản ứng khác nhau đối với oxy:

Natri và kali phản ứng mạnh đến mức chúng dễ bị bắt lửa nếu để mở. Đó là lý do tại sao chúng được ngâm trong dầu hỏa để tránh hỏa hoạn bất ngờ.

Đồng không cháy nếu được phủ một lớp oxit đồng màu đen.

Vàng (Au) và bạc (Ag) không phản ứng với oxi dù ở nhiệt độ cao.

Ở nhiệt độ phòng, bề mặt của các kim loại như Mg, Al, Zn, Pb,… được phủ một lớp oxit mỏng để ngăn chặn quá trình oxy hóa.

4. Tính chất hóa học của kim loại khi phản ứng với nước

Kim loại phản ứng với nước tạo thành oxit kim loại hoặc hydroxit kim loại và hydro. Các oxit kim loại dễ tan trong nước sẽ hòa tan để tiếp tục tạo thành các hiđroxit kim loại.

  • Nước = oxit kim loại hoặc Hydroxide kim loại + hydro
  • Natri + nước = Natri Hydroxit + hydro
  • Sắt + nước = sắt oxit + hydro

Đối với Na và K, 2 kim loại này có phản ứng dữ dội ngay cả với nước lạnh và tỏa nhiệt đến mức hydro bắt lửa ngay lập tức khi thả một mẩu Na hoặc K nhỏ cỡ hạt lúa vào nước. Nó di chuyển trên mặt nước với tiếng rít, tạo ra các bong bóng khí hydro nhỏ. Dần dần trở nên nhỏ và bắt lửa khi dung dịch nóng lên. Khi kiểm tra, giấy quỳ tím hiện màu xanh nghĩa là dung dịch bazơ.

kim loại phản ứng với nước

  • 2Na + 2H2O = 2NaOH + H2 + nhiệt
  • 2K + 2H2O = 2KOH + H2 + nhiệt

Lưu ý không chạm tay trần vào Na hoặc K vì sẽ gây bỏng nặng.

Đối với Canxi, phản ứng ít dữ dội hơn. Khi thả kim loại Ca vào nước ở nhiệt độ thường, có các nhận xét sau:

  • Nó chìm trong nước.
  • Phản ứng với nước và tạo ra bọt khí hydro.
  • Làm cho dung dịch có màu trắng đục
  • Nước nóng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
  • Ca + H2O = Ca(OH)2

Mg tác dụng với hơi nước, đun nóng thì có màu trắng.

  • Mg + H20 = MgO + H2 (khí)

Kẽm và Sắt phản ứng chậm với nước.

Các kim loại như Cu, Ni, Ag, Au, Pt không phản ứng với nước hoặc hơi nước.

kim loại không phản ứng với nước

5. Tính chất hóa học của kim loại khi phản ứng với Axit và Bazơ

5.1. Phản ứng với Axit

Kim loại phản ứng với axit và tạo ra khí hydro cháy

  • Kim loại + Axit = muối kim loại + hydro
  • Natri + Axit HCL = natri clorua + hydro
  • Kẽm + Axit clohydric = kẽm clorua + hydro

5.2. Phản ứng với Bazơ

Kim loại tác dụng với muối bazơ tạo thành khí hiđro

  • Kim loại + bazơ = khí hiđro
  • Kẽm + Natri Hiđroxit = natri kẽmat + hydro
  • Thiếc + natri Hydroxit = natri + hydralaxit + hydro

kim loại phản ứng với bazo

6. Phản ứng của kim loại với các loại muối kim loại khác

Kim loại phản ứng mạnh hơn thay thế kim loại ít phản ứng hơn khỏi các oxit, clorua hoặc sunfua của nó.

Ví dụ: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

7. Lời kết

Mỗi kim loại đều có các đặc điểm, tính chất lí hóa khác nhau, mang lại cho chúng những ứng dụng khác biệt. Tuy nhiên, tính chất hóa học của kim loại nhìn chung đều có nhiều điểm tương đồng, giúp con người phân biệt chúng với những thứ phi kim loại khác. Mong rằng với bài viết trên, Tổng Kho Valve đã cung cấp được nhiều thông tin thú vị tới cho bạn đọc.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *