Van cổng và van bướm hiện nay được sử dụng phổ biến trong các hệ thống phân phối nước. Để người dùng có cái nhìn tổng quát hơn về 2 loại van này, bài viết hôm nay chúng tôi sẽ so sánh van cổng và van bướm một cánh chi tết, thấu đáo từ đó có quyết định mua sử dụng một cách dễ dàng hơn.
1. Bảng so sánh van cổng và van bướm
| Tiêu chí so sánh | Van cổng | Van bướm |
| Xuất xứ | Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Châu Âu. | Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Châu Âu. |
| Kiểu kết nối | Nối ren, mặt bích, hàn kín | Mặt bích, hàn kín |
| Kích thước | DN15 – DN1000 | DN50 – DN1000 |
| Áp lực làm việc | PN16, PN25 | PN10 – PN25 |
| Môi trường sử dụng | Chất lỏng, khí, hơi | Chất lỏng |
| Dòng sản phẩm |
|
|
2. So sánh van cổng và van bướm chi tiết
Về khái niệm
Van cổng:
Van cổng hay còn gọi là van cửa tên tiếng anh Gate Valve loại van thường được sử dụng với mục đích đóng/mở dòng chất lỏng, không thường xuyên dùng để điều tiết dòng chảy. Van cổng hoạt động với đĩa van di chuyển lên xuống thông qua kết nối với cần điều khiển giống như một cánh cổng.

Van bướm:
Van bướm hay còn được gọi là van cánh bướm tiếng Anh Butterfly valve dùng để điều tiết đóng/mở dòng chảy trong đường ống với nhiều loại kích thước khác nhau.

Về kiểu dáng và ký hiệu
Van cổng:
Cổng sẽ mở hoặc cắt dòng nước chảy qua đường ống. Chúng thường có một tay cầm có bánh xe được quay để vận hành đĩa kim loại chặn dòng chảy. Biểu tượng của nó trông giống như đường viền của một chiếc nơ với hai đường thẳng cắt nhau tạo thành chữ “X”

Van bướm:
Ký hiệu của van bướm này bao gồm hai đường thẳng đứng song song . Sau đó, một đường chéo kéo dài từ đầu dòng bên trái đến cuối dòng bên phải. Ở trung tâm là một vòng tròn.

Về cấu tạo
Van cổng:
- Thân van: Phần lắp đặt với đường ống, cho phép chất lưu đi qua, thường được làm từ gang, thép, inox,…
- Đĩa van: Đóng vai trò nâng hạ, điều tiết dòng chảy
- Trục ty van: Cố định giữa bộ điều khiển và đĩa van
- Gioăng đệm làm kín: Bộ phận giúp làm kín, chống rò rỉ chất lưu
- Bộ phận điều khiển (Tay quay): Đóng vai trò điều khiến đĩa van nâng hạ bằng lực cơ học
Van cánh bướm:
- Thân van: Phần lắp đặt cố định với đường ống, cho phép chất lưu di chuyển qua.
- Trục van: Cố định giữa đĩa van và bộ điều khiển
- Đĩa van: Xoay theo các góc độ khác nhau để điều tiết dòng chảy chất lưu
- Gioăng làm kín: Làm kín dòng chảy, chống rò rỉ chất lưu
- Bộ phận điều khiển (Tay quay, tay gạt): Đóng vai trò điều khiến đĩa van xoay bằng lực cơ học
Về nguyên lý hoạt động
Van cổng:
Van cổng, van cửa, van chặn có nguyên lý làm việc khá đơn giản khi tác động một lực vào vào bộ điều khiển như mở tay quay, cấp điện vào bộ điện, cấp khí nén vào bộ khí nén, lúc này bộ điều khiển sẽ khiến trục van chuyển động khiến đĩa van dần dần đi lên, lúc này van mở.
Van cánh bướm:
Đối với van bướm điều khiển điện cấp nguồn điện vào bộ điều khiển điện, điện sẽ được đưa vào các bảng mạch, được truyền vào mô tơ và khiến biến điện năng thành cơ năng là chuyển động bánh răng khiến trục van chuyển động làm cánh bướm mở, van mở và ngược lại van đóng.
Về điều khiển dòng chảy
Van cổng: có khả năng cản dòng chảy ít hơn và do đó, giảm áp suất ít hơn van bướm.
Van bướm: Van bướm có thể điều chỉnh hoặc điều tiết dòng chảy, trong khi van cổng chỉ có thể bật/tắt
Áp suất: Van cổng có thể chịu được áp suất cao hơn van bướm.
Về ứng dụng thực tế
Van cổng:
- Van cổng khản năng bịt kín tốt, thường được sử dụng cho các đường ống yêu cầu độ kín nghiêm ngặt nhưng không cần chuyển mạch thường xuyên.
- Sử dụng ở trạng thái mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn chứ không phải để điều chỉnh hoặc điều chỉnh tốc độ dòng trung bình vì không thể đạt được sự kiểm soát chính xác.
- Tốc độ hoạt động đóng mở của van cổng chậm nên chúng không lý tưởng cho các đường ống cần ngắt khẩn cấp. Nhưng khi xét đến áp suất dọc theo đường ống, van cổng có thể chịu được áp suất cao hơn so với van bướm.
- Van cổng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống lớn đòi hỏi dòng chất lỏng và khí hai chiều không bị gián đoạn hoặc trong việc xả phương tiện một chiều dựa trên thời gian.
Van bướm:
- Van bướm nhẹ hơn so với van cổng và do đó thuận tiện hơn khi vận hành và lắp đặt cho các ứng dụng có đường kính ống lớn.
- Lý tưởng cho việc lắp đặt không gian hạn chế trong đó nên sử dụng loại van bướm wafer. Trên thực tế, van bướm được sử dụng tương đối rộng rãi với kích thước lớn hơn so với van cổng.
- Van bướm mở/ đóng nhanh chóng và có thể được vận hành thường xuyên nên chúng rất lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu đóng mở nhanh, đặc biệt là ngắt khẩn cấp. Đối với đường ống chứa hạt tạp chất nhỏ nên sử dụng van bướm.
- Van bướm hiệu suất cao phù hợp trong các ứng dụng nhiệt độ và áp suất từ trung bình đến cao.

Về thông số kỹ thuật
Van cổng:
- Kích thước: DN15 – DN1000
- Chất liệu: Gang, đồng, inox, nhựa, thép
- Phương thức kết nối: Nối ren, mặt bích, hàn kín
- Tiêu chuẩn kết nối: JIS, DIN, ANSI, BS
- Phương thức vận hành: Tay quay vô lăng, điều khiển điện, điều khiển khí nén
- Gioăng làm kín: Teflon, NBR, PTFE,…
- Dạng van: Van cổng ty nổi, van cổng ty chìm
- Áp lực làm việc: PN16, PN25
- Nhiệt độ làm việc: Tối đa 180 độ C
- Môi trường sử dụng: Chất lỏng
- Xuất xứ: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, châu Âu
- Bảo hành: 12 tháng
Van cánh bướm:
- Kích thước: DN50 – DN1000
- Chất liệu: Inox, gang, thép
- Kiểu kết nối: Mặt bích, hàn kín
- Tiêu chuẩn kết nối: JIS, DIN, ANSI, BS
- Phương thức vận hành: Tay gạt, điều khiển điện, điều khiển khí nén
- Gioăng làm kín: EPDM, PTFE, NBR
- Áp lực làm việc: PN10 – PN25
- Nhiệt độ làm việc: Tối đa 180 độ C
- Môi trường sử dụng: Chất lỏng, khí, hơi
- Xuất xứ: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Châu Âu
- Bảo hành: 12 tháng
Về gía bán
Dưới cùng một áp suất và cùng kích thước, giá van cổng cao hơn van bướm. Tuy nhiên, đường kính của van bướm có thể được làm rất lớn và giá của van bướm đường kính lớn không hề rẻ hơn van cổng.

