PN là gì ? Các loại PN phổ biến tại Việt Nam

PN là gì? PN là kí hiệu mà chúng ta thường gặp trên một hệ thống đường ống hay một thiết bị công nghiệp nào đó. Với các kỹ sư ống chúng tôi hay các người thi công hay thường xuyên đọc bản vẽ, kí hiệu này được sử dụng thường xuyên. Vậy PN có những tiêu chuẩn hay áp lực như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu qua bài viết Pn là gì dưới đây nhé!

1. PN là gì?

PN trong tiếng anh gọi là Pressure Nominal là ký hiệu chỉ ra thông số kỹ thuật của một thiết bị nào đó mà nó chịu được áp lực tối đa trong quá trình hoạt động liên tục không bị hỏng.

PN được tính là áp suất danh nghĩa được tính theo đơn vị bar hoặc Kg/cm².

Dạng ký hiệu PN thường được sử dụng trong các hệ thống nước, hệ thống khí có áp lực. Chúng ta dễ dàng bắt gặp kí hiệu xuất hiện trong các đường ống hay hệ thống công nghiệp. Một số thiết bị thường được sử dụng như: Các loại ống, Các loại van công nghiệp như van bướm, van bi, van an toàn,… và các phụ kiện mặt bích, khớp nối mềm,..

Đây là thông số theo tiêu chuẩn quốc tế được quy chuẩn chung cho các hệ thống công nghiệp, dùng để đưa ra mức áp chuẩn cho thiết bị và hệ thống để có thể làm việc hiệu quả nhất. Thực ra tiêu chuẩn PN ở mỗi thiết bị sẽ được ký hiệu trên thân để khách hàng có thể lựa chọn chính xác nhất.

PN là gì?

2. Các tiêu chuẩn PN thường gặp

Trên thị trường hiện nay có có rất nhiều các dòng van, phụ kiện được định danh áp suất trên thân từ nhỏ đến lớn nhưng hầu như có ba dạng PN10 và PN16 và PN25 là chúng ta thường thấy nhất. Ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về các loại phổ biến này

PN10

Áp suất PN10 sẽ bằng 10bar hay 10kg/cm², chỉ định sản phẩm thiết bị đó bạn mua về chỉ được lắp vào hệ thống 10kg/cm2 và cho nó hoạt động liên tục thoải mái trong tầm áp suất đó quay về. Khi chúng ta sử dụng mức áp suất cao hơn so với mức giới hạn của mình, sẽ gây ra nổ vỡ đường ống. Gây mất an toàn, tốn chi phí khác phục, có thể gây ô nhiễm môi trường,… Vì vậy khi chọn lựa một vật liệu gì đó cho hệ thống có áp lực của mình, ta nên tìm hiểu rõ kỹ thuật của hệ thống và chọn áp lực phù hợp.

Áp lực PN10

PN16

Áp lực PN16 là thông số mà nhà máy sản xuất chỉ định áp suất làm việc tối đa của thiết bị đó trong nhiệt độ của phòng thí nghiệm là 20°C. Với mức áp lực hệ thống 16 bar thì hoạt động liên tục ổn định. Dãi áp PN16 đang được sử dụng khá nhiều vì nó quá phổ biến trong nghành nước hiện nay.

Áp lực PN16

PN25

Dãi áp 25bar thường được áp dụng cho các hệ thống hơi, khí nén lớn. Khi chúng ta chọn thiết bị áp lực PN25 thì chúng ta vẫn có thể sử dụng với hệ thống áp lực thấp hơn như 10 hay 16bar. Tuy nhiên chúng tôi không khuyến khích việc dùng này vì gây lãng phí và không an toàn cho các thiết bị khác.

Các loại PN khác

Áp lực PN25

Ngoài các loại áp suất thông dụng kể trên, chúng ta thỉnh thoảng vẫn thường gặp các đường ống hay hệ thống thiết bị có áp lực nhỏ hơn như:

PN2,5 – áp suất tối đa 2,5 bar
PN4 – áp suất tối đa 4 bar
PN6 – áp suất tối đa 6 bar.

3. Các tính PN

Chỉ số PN của ống nhựa sẽ được xác định trên cơ sở độ bền yêu cầu tối thiểu MRS (minimum required strength) của vật liệu chế tạo ống, hệ số thiết kế (hay hệ số an toàn) và tỷ số kích thước chuẩn SDR (standard dimension ratio – là tỷ lệ giữa đường kính ngoài danh nghĩa và độ dày thành danh nghĩa của ống), theo công thức sau:

PN = 20MRs / [C x (SDR-1)]

Để có cơ sở công bố áp suất danh nghĩa của một loại ống nhựa thì cần có thông số MRS của vật liệu chế tạo ống. Giá trị MRS của vật liệu được xác định thông qua phương pháp ngoại suy độ bền áp suất thủy tĩnh dài hạn 50 năm theo tiêu chuẩn ISO 9080. Phương pháp này xây dựng một đường cong suy giảm ứng suất vòng (hoop stress) hay ứng suất thủy tĩnh (hydrostatic stress) – là ứng suất tác động lên thành ống khi sử dụng nước làm môi trường tạo áp suất theo thời gian.

Theo yêu cầu của tiêu chuẩn việc phân loại nguyên liệu theo tiêu chuẩn ISO 9080 phải được chứng nhận bởi nhà sản xuất nguyên liệu. Khi ống được sản xuất từ loại vật liệu đã biết MRS, thì ống sẽ được định danh cấp chịu áp PN và được tính theo công thức trên.

4. Các loại PN thường được sử dụng ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước đang hiện đại hóa và công nghiệp đất nước. Quá trình công nghiệp đất nước được rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đến, từ đó tiêu chuẩn về áp lực trong hệ thống cũng thay đổi do từng yêu cầu khác nhau. Các loại PN thường được các kỹ sư sử dụng trên đường ống như PN10 và PN16. Loại Pn25 ít sử dụng hơn vì là áp lực lớn, loại này chỉ dùng cho các đường ống hơi có áp rất lớn.

Các loại PN thường được sử dụng ở Việt Nam

Lời kết: Qua bài viết mà chúng tôi chia sẻ bên trên chắc hẳn phần nào giúp bạn được khái niệm PN là gì? Các Loại PN phổ biến tại Việt Nam. Cảm ơn bạn đọc đã tham khảo!

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *